Harzer

Phô mai Harzer là một loại phô mai sữa chua của Đức được làm từ sữa đông ít béo, có nguồn gốc từ vùng núi Harz phía nam Braunschweig. Harzer thường nhỏ và tròn, trong trường hợp đó nó được gọi là Handkäse hoặc Taler, hoặc hình trụ, trong trường hợp đó nó được gọi là Stangenkäse. Thông thường, loại nhỏ và tròn được bán trong bao bì hình trụ, khi đó được gọi là Harzer Rolle. Phô mai Harzer thường được tẩm gia vị thì là. Một số loại là phô mai mốc trắng, một số khác là mốc đỏ; loại sau thường có hương vị mạnh hơn. Cả hai loại đều phát triển mùi thơm mạnh sau khi ủ từ vài ngày đến vài tuần. Harzer có cả mùi và hương vị đặc trưng mạnh mẽ. Harzer chứa rất ít chất béo (dưới 1%) nhưng hàm lượng protein cực cao (thường khoảng 30%), do đó thường được sử dụng trong các chế độ ăn kiêng đặc biệt và dinh dưỡng thể thao.
| Harzer | |
|---|---|
| Xuất xứ | Đức |
| Vùng | Harz, Niedersachsen |
| Loại sữa | Bò sữa |
| Diệt khuẩn | Có |
| Đặt tên theo | Harz[*] |
Phô mai Harzer là một loại phô mai sữa chua của Đức được làm từ sữa đông ít béo,[1] có nguồn gốc từ vùng núi Harz phía nam Braunschweig.[2]
Harzer thường nhỏ và tròn, trong trường hợp đó nó được gọi là Handkäse hoặc Taler, hoặc hình trụ, trong trường hợp đó nó được gọi là Stangenkäse. Thông thường, loại nhỏ và tròn được bán trong bao bì hình trụ, khi đó được gọi là Harzer Rolle.[1]
Phô mai Harzer thường được tẩm gia vị thì là. Một số loại là phô mai mốc trắng, một số khác là mốc đỏ; loại sau thường có hương vị mạnh hơn. Cả hai loại đều phát triển mùi thơm mạnh sau khi ủ từ vài ngày đến vài tuần. Harzer có cả mùi và hương vị đặc trưng mạnh mẽ.
Harzer chứa rất ít chất béo (dưới 1%) nhưng hàm lượng protein cực cao (thường khoảng 30%), do đó thường được sử dụng trong các chế độ ăn kiêng đặc biệt và dinh dưỡng thể thao. [cần dẫn nguồn]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Bockelmann, Wilhelm; Willems, Peter; Jäger, Beate; Hoppe-Seyler, Tobias; Engel, Günter; Heller, Knut (2002). "Reifung von Harzer Käse ("Ripening of Harzer cheese")". Kieler Milchwirtschaftliche Forschungsberichte (bằng tiếng Đức). 54: 317–335.
- ^ Juliett Harbutt, biên tập (2009). World Cheese Book. New York: DK Publishing.