Invasion of Privacy
Invasion of Privacy là album phòng thu đầu tiên của rapper người Mỹ, Cardi B, phát hành ngày 5 tháng 4 năm 2018 dưới nhãn đĩa Atlantic Records. Album chủ yếu là các ca khúc hip hop, bên cạnh đó còn có nhạc trap và Latin. Các nghệ sĩ khách mời góp mặt trong album này bao gồm: Migos, Chance the Rapper, Kehlani, SZA, 21 Savage, J Balvin, Bad Bunny và YG.
| Invasion of Privacy | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Cardi B | ||||
| Phát hành | 5 tháng 4 năm 2018 | |||
| Thu âm | 2017–2018 | |||
| Phòng thu | The Cutting Room (thành phố New York) | |||
| Thể loại | Hip hop | |||
| Thời lượng | 45:33 | |||
| Ngôn ngữ |
| |||
| Hãng đĩa | Atlantic | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Cardi B | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Invasion of Privacy | ||||
| ||||
Invasion of Privacy là album phòng thu đầu tiên của rapper người Mỹ, Cardi B, phát hành ngày 5 tháng 4 năm 2018 dưới nhãn đĩa Atlantic Records.[1] Album chủ yếu là các ca khúc hip hop, bên cạnh đó còn có nhạc trap và Latin.[2] Các nghệ sĩ khách mời góp mặt trong album này bao gồm: Migos, Chance the Rapper, Kehlani, SZA, 21 Savage, J Balvin, Bad Bunny và YG.[3]
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| Bảng xếp hạng (2018) | Vị trí
cao nhất |
|---|---|
| Album Úc (ARIA)[4] | 5 |
| Album Áo (Ö3 Austria)[5] | 21 |
| Album Bỉ (Ultratop Vlaanderen)[6] | 10 |
| Album Bỉ (Ultratop Wallonie)[7] | 43 |
| Album Canada (Billboard)[8] | 1 |
| Album Đan Mạch (Hitlisten)[9] | 6 |
| Album Hà Lan (Album Top 100)[10] | 7 |
| Album Phần Lan (Suomen virallinen lista)[11] | 9 |
| Album Pháp (SNEP)[12] | 113 |
| Album Đức (Offizielle Top 100)[13] | 39 |
| Album Ireland (IRMA)[14] | 2 |
| Album Ý (FIMI)[15] | 37 |
| New Zealand Albums (RMNZ)[16] | 2 |
| Album Na Uy (VG-lista)[17] | 4 |
| Album Scotland (OCC)[18] | 18 |
| Slovak Albums (ČNS IFPI)[19] | 41 |
| Album Thụy Điển (Sverigetopplistan)[20] | 7 |
| Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[21] | 20 |
| Album Anh Quốc (OCC)[22] | 5 |
| Album Anh Quốc R&B (OCC)[23] | 2 |
| Album Hoa Kỳ Billboard 200[24] | 1 |
| Album Hoa Kỳ Top R&B/Hip-Hop (Billboard)[25] | 1 |
Chứng nhận
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Canada (Music Canada)[26] | Bạch kim | 80.000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[27] | Vàng | 7.500‡ |
| Anh Quốc (BPI)[28] | Bạc | 60.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[29] | Bạch kim | 1.000.000‡ |
|
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng. | ||
Tracklist album
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Tên bài hát | Sản xuất và thu âm | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1 | I Like It (hợp tác với J Balvin, Bad Bunny) | Cardi B, Bad Bunny, J Balvin, J. White Did It, Tainy, Craig Kallman, Evan LaRay, Invincible, Nick Seeley,
Colin Leonard, Juan Chaves, Michael Romero, Sarah Sellers, Andrew Tinker, Holly Seeley, Leslie Brathwaite |
4: 13 |
| 2 | Be Careful | Cardi B, Jordan Thorpe, Boi-1da, Vinylz, and Frank Dukes | 3: 30 |
| 3 | Bartier Cardi (ft. 21 Savage) | Cardi B, 21 Savage, 30 Roc and Cheeze Beatz | 3: 44 |
| 4 | Bodak Yellow | Cardi B, J. White Did It, Laquan Green, Klenord Raphael, Jordan Thorpe | 3: 43 |
| 5 | Ring (ft. Kehlani) | Cardi B, Desmond Dennis, Jordan Thorpe, Kehlani, Nija Charles, Needlz and Scribz Riley |
2: 57[sửa | sửa mã nguồn] |
| 6 | Best Life (ft. Chance the Rapper) | Cardi B, Chance the Rapper, Jordan Thorpe, Boi-1da, Allen Ritter | 4: 44 |
| 7 | She Bad | Cardi B, Jordan Thorpe, YG, Mustard and DJ Official | 3: 50 |
| 8 | Thru Your Phone | Cardi B, Jordan Thorpe, Justin Tranter, Alexandra Tamposi, Benny Blanco and Andrew Wotman, Louis Bell | 3: 08 |
| 9 | Money Bag | Cardi B, Jordan Thorpe, Klenord Raphael, Laquan Green and J. White Did It | 3: 49 |
| 10 | Drip | Cardi B, Quavo, Takeoff, Offset, Joshua Cross, Cassius Jay, Nonstop Da Hitman | 4: 23 |
| 11 | I Do (ft. SZA) | Cardi B, Klenord Raphael, Tim and Kevin Gormringer, SZA, Jordan Thorpe, Nija Charles, Murda Beatz, Cubeatz | 3: 20 |
| 12 | Get Up 10 | Cardi B, Jordan Thorpe, The Beat Bully, DJ SwanQo, Sean Allen, Meek Mill, Maurice Jordan and Jermaine Preyan | 3: 51 |
| 13 | Bickenhead | Cardi B, Jordan Thorpe, Ayo, Keyz, Nes, Juicy J, DJ Paul and Todd Shaw | 3: 01 |
| Tổng thời lượng: | 45: 33 | ||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Findlay, Mitch (ngày 5 tháng 4 năm 2018). "Cardi B's "Invasion Of Privacy" Has Finally Arrived". HotNewHipHop. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Cardi B Is a New Rap Celebrity Loyal to Rap's Old Rules on 'Invasion of Privacy'".
- ^ Saponara, Michael (ngày 6 tháng 4 năm 2018). "Ranking the Top 7 Songs From Cardi B's 'Invasion of Privacy': Critic's Pick". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Australiancharts.com – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Austriancharts.at – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Ultratop.be – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Ultratop.be – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Cardi B Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Danishcharts.dk – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Dutchcharts.nl – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Cardi B: Invasion of Privacy" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Lescharts.com – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Offiziellecharts.de – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Irish-charts.com – Discography Cardi B" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Italiancharts.com – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018.
- ^ "NZ Top 40 Albums Chart". Recorded Music NZ. ngày 23 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Norwegiancharts.com – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Slovak Albums – Top 100" (bằng tiếng Slovak). ČNS IFPI. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018. Note: On the chart page, select "SK – Albums – Top 100" and then 201815 in the boxes at the top, and then click the word "Zobrazit" to retrieve the correct chart data
- ^ "Swedishcharts.com – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Swisscharts.com – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Cardi B Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Cardi B Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018.[liên kết hỏng]
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn album trong phần Format. Chọn Bạc' ở phần Certification. Nhập Invasion of Privacy vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Cardi B – Invasion of Privacy" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018.