Inconsolable
"Inconsolable" là đĩa đơn đầu tiên của Backstreet Boys từ album phòng thu thứ sáu của nhóm Unbreakable (2007). Ca khúc do Emanuel Kiriakou, Lindy Robbins cùng Jess Cates sáng tác và do Emanuel Kiriakou sản xuất.
| "Inconsolable" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Backstreet Boys | ||||
| từ album Unbreakable | ||||
| Phát hành | 27 tháng 8 năm 2007 (Mỹ) 26 tháng 9 năm 2007 (Nhật) 5 tháng 10 năm 2007 (Đức) 22 tháng 10 năm 2007 (Anh) | |||
| Thu âm | 2007 | |||
| Thể loại | Pop, Piano Rock | |||
| Thời lượng | 3:36 | |||
| Hãng đĩa | Jive/Zomba | |||
| Sáng tác | Emanuel Kiriakou, Lindy Robbins, Jess Cates | |||
| Sản xuất | Emanuel Kiriakou | |||
| Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys | ||||
| ||||
"Inconsolable" là đĩa đơn đầu tiên của Backstreet Boys từ album phòng thu thứ sáu của nhóm Unbreakable (2007). Ca khúc do Emanuel Kiriakou, Lindy Robbins cùng Jess Cates sáng tác và do Emanuel Kiriakou sản xuất.
Video âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Video âm nhạc do Ray Kay đạo diễn, quay ở Venice Beach, California.
Danh sách track
[sửa | sửa mã nguồn]- CD1 Vương quốc Anh[1]
- "Inconsolable" (Bản album) - 3:36
- "Close My Eyes" - 4:06
- CD2 Vương quốc Anh[2]
- "Inconsolable" (Bản album) - 3:36
- "Inconsolable" (Jason Nevins Remix) - 4:14
- "Inconsolable" (Soul Seekerz Remix) - 5:49
- "Inconsolable" (Eazy Remix) - 6:08
- "Inconsolable" (Video) - 3:43
Đĩa đơn CD Úc và Nhật Bản[3][4]
- "Inconsolable" (bản chính) – 3:36
- "Inconsolable" (nhạc đệm) – 3:36
Xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| Bảng xếp hạng (2007) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| ARIA Singles Chart[5] | 43 |
| Canadian Hot 100[6] | 68 |
| Italian Singles Chart[7] | 2 |
| Japan Oricon Singles Chart[7] | 3 |
| Russian Singles Chart[8] | 24 |
| Swedish Singles Chart[9] | 22 |
| UK Singles Chart | 24 |
| U.S. Billboard Hot 100 | 86 |
| U.S. Billboard Adult Top 40 [10] | 34 |
| U.S. Hot Adult Contemporary Tracks | 21 |
| U.S. Pop 100[11] | 53 |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Brasil (Pro-Música Brasil)[12] | Vàng | 30.000‡ |
| Nhật Bản (RIAJ)[13] Nhạc chuông toàn bộ thời lượng |
Vàng | 100.000* |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
[sửa | sửa mã nguồn]| Vùng | Ngày | Định dạng | Nhãn | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 27 tháng 8, 2007 | Contemporary hit radio | Jive | [14] |
| Úc | 24 tháng 9, 2007 | CD | [15] | |
| Nhật Bản | 26 tháng 9, 2007 | [16] | ||
| Vương quốc Anh | 22 tháng 10, 2007 | [17] |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Inconsolable (Ghi chú trên bìa đĩa CD1 Vương quốc Anh). Backstreet Boys. Jive Records. 2007. 88697 10660 2.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ Inconsolable (Ghi chú trên bìa đĩa CD2 Vương quốc Anh). Backstreet Boys. Jive Records. 2007. 88697 10665 2.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ Inconsolable (Ghi chú trên bìa đĩa CD Úc). Backstreet Boys. Jive Records. 2007. 88697169152.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ Inconsolable (Ghi chú trên bìa đĩa CD Nhật Bản). Backstreet Boys. Jive Records. 2007. BVCP-29623.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ Top 50 ARIA Singles Chart
- ^ "U.S. Billboard Canadian Hot 100". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010.
- ^ a b [1]
- ^ Russia Singles Chart
- ^ Swedish Cingles Chart
- ^ "U.S. Billboard Hot Adult Top 40 Tracks". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009.
- ^ "U.S. Billboard Pop 100". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009.
- ^ "Chứng nhận đĩa đơn Brasil – Backstreet Boys – Inconsolable" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Chứng nhận nhạc chuông Nhật Bản – Backstreet Boys – Inconsolable" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2023. Chọn 2008年2月 ở menu thả xuống
- ^ "FMQB: CHR". FMQB. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2022.
- ^ "The ARIA Report: New Releases Singles – Week Commencing 24th September 2007" (PDF). ARIA. ngày 24 tháng 9 năm 2007. tr. 32. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ "インコンソーラブル | バックストリート・ボーイズ" [Inconsolable | Backstreet Boys] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Music Upfront: October 22". Music Week. ngày 20 tháng 10 năm 2007. tr. 23.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Website chính thức của Backstreet Boys Lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2009 tại Wayback Machine