GSAT
GSAT, viết tắt của General Scholastic Ability Test (giản thể: 大学学科能力测验; phồn thể: 大學學科能力測驗; bính âm: dà xué xué kē néng lì cè yàn; Hán-Việt: đại học học khoa năng lực trắc nghiệm), là kỳ thi tuyển sinh đầu vào đại học ở Đài Loan. Các thí sinh sẽ phải làm bài thi trong hai ngày với 5 môn học: Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc Tiếng Anh Toán học Khoa học xã hội (bao gồm Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân) Khoa học tự nhiên (bao gồm Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất)
| GSAT | |||||||||||||||||||
| Phồn thể | 大學學科能力測驗 | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||
GSAT, viết tắt của General Scholastic Ability Test (giản thể: 大学学科能力测验; phồn thể: 大學學科能力測驗; bính âm: dà xué xué kē néng lì cè yàn; Hán-Việt: đại học học khoa năng lực trắc nghiệm), là kỳ thi tuyển sinh đầu vào đại học ở Đài Loan.[1] Các thí sinh sẽ phải làm bài thi trong hai ngày với 5 môn học:
- Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
- Tiếng Anh
- Toán học
- Khoa học xã hội (bao gồm Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân)
- Khoa học tự nhiên (bao gồm Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 111申請入學-校系分則查詢. College Admission Committee (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- (bằng tiếng Trung Quốc) 大學招生委員會聯合會