1024
Năm 1024 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1024 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Giữa tháng 1, Abd al-Rahman V , Caliph của Córdoba, bị ám sát trong một cuộc đảo chính do Muhammad III của Córdoba tiến hành .
- Giữa tháng 2, hai anh em lãnh chúa là Girard và Lambert ở Burgundy quyết định trả lại ngôi làng Viévigne cho Tu viện Bezé[1]
- Đầu tháng 3, Hoàng đế La Mã Đức ban hành lệnh để điều chỉnh tranh chấp đang diễn ra giữa các bộ của Fulda và Hersfeld[2]
- Giữa tháng 3, Massud ibn Tahir al-Wazzan, tể tướng của Đế chế Fatimid Ai Cập, bị Caliph al-Zahir li-I'zaz Din Allah cách chức và được thay thế bởi al-Rudhbari[3].
- Giữa tháng 4, Giáo hoàng Benedict VIII qua đời. Em trai ông là Gioan XIX được các quý tộc La Mã đưa lên kế vị. Đây là trường hợp hiếm hoi hai anh em (thuộc thị tộc Tusculum) liên tiếp giữ ngôi giáo hoàng. Kế tiếp là Benedict IX
- Đầu tháng 5, Đại sứ Khorasan tại Ai Cập được Caliph al-Zahir tiếp kiến tại Cairo.
- Cuối tháng 5, hạm đội Byzantine viễn chinh và đánh bại quân của Zirid ở Sicilia
- Đầu tháng 6, những người Bedouin do Abd Alla Ibn Idris al-Ja'fari lãnh đạo tấn công các thị trấn Ayla và al-'Arish ở miền nam Palestine sau khi nhà Fatimid của Ai Cập từ chối khôi phục al-Ja'fari làm Thống đốc của Wadi al-Qura
- Giữa năm, hệ thống tiền giấy Giao tử (Jiaozi) tiếp tục được lưu hành và phát triển tại vùng Tứ Xuyên, tạo ra một cuộc cách mạng trong giao thương và kinh tế của nhà Tống.
- Cuối tháng 7, Thu'ban ibn Muhammad trở thành Thống đốc Fatimid mới của Aleppo.
- Nửa cuối tháng 8, Kênh đào Cairo được khai trương tại Ai Cập thời Fatimid trong một buổi lễ có sự tham gia của Caliph al-Zahir[4].
- Cuối tháng 8, sau nạn đói hoành hành ở Ai Cập, Yaqub ibn al-Dawwas ban hành một sắc lệnh vào ngày đầu tiên của năm mới Cơ Đốc giáo Coptic, cấm giết mổ gia súc và tuyên bố rằng những người vi phạm sẽ mất mạng và tài sản. Thế nhưng ít ngày sau, người Jarrahid ở vùng Palestine nổi dậy chống các viên quan thu thuế iqta từ nhà Fatimid sang[5][6]
- Đầu tháng 9, Konrad được bầu làm vua La Mã Đức, trở thành vị vua đầu tiên của Triều đại Salian—triều đại sẽ cai trị đế quốc trong suốt một thế kỷ sau đó. Kế nhiệm là Heinrich III
- Nửa đầu tháng 9, thống đốc Byzantine ở vùng Catapanate của Ý mở cuộc xâm lược Croatia
- Giữa tháng 9, Mahmud mở cuộc hành quân đánh chiếm Multan (bắc Ấn Độ). Cùng thời gian đó, Anushtakin al-Dizbari của Palestine mở cuộc tấn công vào bộ tộc Bedouin ở Nablus, nhưng bị đánh bại[7]
- Từ đầu tháng 10, các bộ tộc Bedouin, Banu Kalb và Tayy liên tiếp mở các cuộc tấn công vào quân triều đình Fatimid ở khắp các mặt trận quanh Damascus. Quân triều đình phản công nhiều lần, kết quả lấy được Aleppo[8]
- Cuối tháng 10, người Byzantine đánh tan Kievan Rus tại trận quyết định Lemnos
- Giữa tháng 11, Tiểu vương quốc Derbent đánh bại Shirvan với sự giúp đỡ của nhà nước Cơ đốc giáo Sarir, lấy được kinh đô[9]
- Đầu tháng 12, Sultan Mahmud của Ghazni cướp phá trung tâm tôn giáo Hindu Somnath và lấy đi chiến lợi phẩm trị giá 20 triệu dinar
- Cuối tháng 12, caliph Fatimid tổ chức lễ Eid al-Fitr trong một buổi lễ long trọng tại Nhà thờ Hồi giáo Anwar, như sau này được Amir al-Musabbihi thuật lại[10]
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 13 tháng 5 – Hugh Đại đế , viện trưởng tu viện Cluny (mất năm 1109 )
- Al-Kunduri , tể tướng của Đế chế Seljuk (mất 1064 )
- Bruno II , bá tước xứ Friesland (mất 1057 )
- Fu Yaoyu , quan chức và chính trị gia Trung Quốc (mất năm 1091 )
- Iziaslav I , Đại công tước Kiev (mất năm 1078 )
- Magnus the Good , vua Na Uy (mất năm 1047 )
| Lịch Gregory | 1024 MXXIV |
| Ab urbe condita | 1777 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 473 ԹՎ ՆՀԳ |
| Lịch Assyria | 5774 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1080–1081 |
| - Shaka Samvat | 946–947 |
| - Kali Yuga | 4125–4126 |
| Lịch Bahá’í | −820 – −819 |
| Lịch Bengal | 431 |
| Lịch Berber | 1974 |
| Can Chi | Quý Hợi (癸亥年) 3720 hoặc 3660 — đến — Giáp Tý (甲子年) 3721 hoặc 3661 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 740–741 |
| Lịch Dân Quốc | 888 trước Dân Quốc 民前888年 |
| Lịch Do Thái | 4784–4785 |
| Lịch Đông La Mã | 6532–6533 |
| Lịch Ethiopia | 1016–1017 |
| Lịch Holocen | 11024 |
| Lịch Hồi giáo | 414–415 |
| Lịch Igbo | 24–25 |
| Lịch Iran | 402–403 |
| Lịch Julius | 1024 MXXIV |
| Lịch Myanma | 386 |
| Lịch Nhật Bản | Jian 4 / Manju 1 (万寿元年) |
| Phật lịch | 1568 |
| Dương lịch Thái | 1567 |
| Lịch Triều Tiên | 3357 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 9 tháng 4 – Đức Benedict VIII , Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo
- Ngày 13 tháng 7 – Henry II , Hoàng đế La Mã Thần thánh (sinh năm 973 )
- Abd ar-Rahman V , vua Umayyad của Córdoba
- Alpert xứ Metz , nhà biên niên sử dòng Benedictine người Pháp.
- Brihtwine , giám mục của Wells (ngày tháng ước tính)
- Choe Hang , bộ trưởng dân sự của Goryeo ( Hàn Quốc )
- Cúán úa Lothcháin , nhà thơ người Ireland và tù trưởng Ollam
- Hugbert (hay Hukbrecht), giám mục Meissen
- Sultan al-Dawla , tiểu vương Buyid của Fars (sn. 993)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ The Cartulary-Chronicle of St-Pierre of Bèze, ed. by Constance Brittain Bouchard (University of Toronto Press, 2019) p.188
- ^ .Boyd H. Hill, Jr, Medieval Monarchy in Action: The German Empire from Henry I to Henry IV (Taylor & Francis, 2019)
- ^ Michael Brett, The Fatimid Empire (Edinburgh University Press, 2017)
- ^ Lev, Yaacov (1991). State and Society in Fatimid Egypt. Leiden: Brill. p. 171. ISBN 90-04-09344-3.
- ^ Lev, Yaacov (1991). State and Society in Fatimid Egypt. Leiden: Brill. p. 171. ISBN 90-04-09344-3.
- ^ "Tiberias, From Its Foundation to the End of the Early Islamic Period", by Katia Cyrtryn-Silverman, in Galilee in the Late Second Temple and Mishnaic Periods: The Archaeological Record from Cities, Towns, and Villages, ed. by David A. Fiensy and James Riley Strange, Volume 2 (Fortress Press, 2015) p.188
- ^ Henry Beveridge, A Comprehensive History of India (1871, reprinted by Anatiposi Verlag, 2023)pp.48-49
- ^ Zakkar, Suhayl (1971). The Emirate of Aleppo: 1004–1094. Beirut: Dar al-Amanah. OCLC 759803726.
- ^ Minorsky, Vladimir (1958). A History of Sharvān and Darband in the 10th-11th Centuries. University of Michigan. p. 31. ISBN 978-1-84511-645-3.
- ^ "Social elites at the Fatimid court", by Paul E. Walker, in Court Cultures in the Muslim World Seventh to Nineteenth Centuries (Taylor & Francis, 2014)
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1024.