1007
Năm 1007 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1007 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Đầu năm, Vua Æthelred Quẫn trí phải nộp một khoản "thuế Đan Mạch" (Danegeld) khổng lồ trị giá 36.000 bảng bạc cho người Viking để đổi lấy 2 năm hòa bình.
- Khoảng tháng 2, sử liệu ghi chép về một trận tuyết rơi hiếm hoi tại Baghdad (Iraq), một vùng đất sa mạc vốn rất ít khi có tuyết.
- Đầu tháng 4, vua Lê Long Đĩnh cử bào đệ là Minh Xưởng cùng chưởng thư ký là Hoàng Thành Nhã sang nhà Tống (Trung Quốc) để dâng tê ngưu trắng và đáp lễ việc vua Tống phong chức tước. Trong chuyến đi này, nhà Tống đã phong cho Lê Long Đĩnh chức Giao Chỉ quận vương, đồng thời ban cho Minh Xưởng chức danh cao quý.
- Khoảng tháng 5, Cuốn sách Kells bị đánh cắp khỏi Tu viện Kells .
- Mùa thu, khu vực Tùng Giang (sau này phát triển thành thành phố Thượng Hải) bắt đầu được hình thành như một đơn vị hành chính chính thức.
- Cuối tháng 11, Người Keraites , một bộ lạc Thổ Nhĩ Kỳ- Mông Cổ , đã cải đạo sang Nestorianism (một giáo phái của Cơ Đốc giáo ).
| Lịch Gregory | 1007 MVII |
| Ab urbe condita | 1760 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 456 ԹՎ ՆԾԶ |
| Lịch Assyria | 5757 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1063–1064 |
| - Shaka Samvat | 929–930 |
| - Kali Yuga | 4108–4109 |
| Lịch Bahá’í | −837 – −836 |
| Lịch Bengal | 414 |
| Lịch Berber | 1957 |
| Can Chi | Bính Ngọ (丙午年) 3703 hoặc 3643 — đến — Đinh Mùi (丁未年) 3704 hoặc 3644 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 723–724 |
| Lịch Dân Quốc | 905 trước Dân Quốc 民前905年 |
| Lịch Do Thái | 4767–4768 |
| Lịch Đông La Mã | 6515–6516 |
| Lịch Ethiopia | 999–1000 |
| Lịch Holocen | 11007 |
| Lịch Hồi giáo | 397–398 |
| Lịch Igbo | 7–8 |
| Lịch Iran | 385–386 |
| Lịch Julius | 1007 MVII |
| Lịch Myanma | 369 |
| Lịch Nhật Bản | Kankō 4 (寛弘4年) |
| Phật lịch | 1551 |
| Dương lịch Thái | 1550 |
| Lịch Triều Tiên | 3340 |
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Emeric , hoàng tử Hungary và người đồng thừa kế (ngày tháng ước tính)
- Gervais de Château-du-Loir , nhà quý tộc người Pháp (mất 1067 )
- Giselbert , bá tước Luxembourg (ngày gần đúng)
- Hugh Magnus ( Hugues le Grand ), vua nước Pháp (mất 1025 )
- Ibn Sidah , nhà ngôn ngữ học và nhà từ điển học người Andalucia (mất 1066 )
- Isaac I Komnenos , hoàng đế Byzantine (ngày sinh ước tính)
- Maitripada , nhà triết học Phật giáo Ấn Độ (mất năm 1085 )
- Ouyang Xiu , nhà sử học và nhà thơ Trung Quốc (mất năm 1072 )
- Peter Damian , hồng y giám mục của Ostia (mất năm 1073 )
- Welf III , công tước xứ Carinthia
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 27 tháng 2 – Ælfwaru , một nữ quý tộc người Anh.
- 20 tháng 3 - Abu Rakwa , hoàng tử Umayyad người Andalucia
- Ngày 21 tháng 7 – Gisela xứ Burgundy , nữ công tước xứ Bavaria
- Attilanus , giám mục của Zamora ( Tây Ban Nha ) (sinh năm 937 )
- Badi' al-Zaman al-Hamadani , nhà thơ Ba Tư (s. 969 )
- Quách , hoàng hậu nhà Tống (sinh năm 975 )
- Manjutakin , tướng lĩnh và thống đốc triều đại Fatimid.
- Maslama al-Majriti , nhà hóa học người Andalucia
- Pelayo Rodríguez , bá tước ( đến ) của León
- Sebastian , tổng giám mục của Esztergom
- Urraca Fernández , nữ hoàng Galicia
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1007.